Học IELTS chỉ 99k/giờ tại IELTS Vietop

Had better to V hay Ving? Cấu trúc Had better chi tiết nhất

Cụm “Had better” là một cụm từ quen thuộc được sử dụng nhiều trong tiếng anh thể hiện quan điểm hoặc lời khuyên mạnh mẽ của người nói. Tuy đây là cấu trúc phổ biến nhưng việc chia động từ theo sau Had better lại luôn khiến nhiều người bối rối và nhầm lẫn. Chính vì thế, hôm nay Upfile sẽ chia sẻ đến các bạn bài viết Had better to V hay Ving trong tiếng anh? và kèm theo bài tập vận dụng giúp các bạn nhớ kiến thức tốt hơn. Các bạn hãy cùng Upfile theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Had Better là gì?

Had Better là gì?
Had Better là gì?

Had better chúng ta có thể dịch theo ý nghĩa đen là làm cho một việc hay một điều gì đó tốt hơn, giúp cải thiện, mang xu hướng theo chiều hướng tích cực hơn.

Ngoài ra, trong tiếng Anh cụm từ “had better” còn được sử dụng với 1 ý nghĩa như một động từ khuyết thiếu, mang ý nghĩa là khuyên ai đó nên làm gì hoặc tốt hơn là làm gì. 

Ví dụ:

  • You had better study for the exam if you want to pass it.

Bạn nên học cho kỳ thi nếu bạn muốn đỗ nó.

  • We had better leave early to avoid the traffic jam.

Chúng ta nên đi sớm để tránh kẹt xe.

  • She had better save money for the future instead of spending it all.

Cô ấy nên tiết kiệm tiền cho tương lai thay vì tiêu hết.

Trong phần kiến thức giao tiếp tiếng Anh cơ bản cũng có nhiều cụm từ dùng để khuyên bảo ai làm điều gì đó như ought, should, had better, … Nhưng trong số các từ đó thì cấu trúc của had better luôn mang ý nghĩa mạnh nhất.

Cấu trúc cụm had better thông thường sẽ được sử dụng nhiều trong văn nói hơn là trong văn viết.

Chú ý: Mặc dù từ “had” trong cụm had better là dạng quá khứ của động từ “have”, thế nhưng, với cấu trúc cụm từ had better lại có ý nghĩa sử dụng trong hiện tại hoặc tương lai chứ không được dùng để chỉ thời điểm nói ở quá khứ.

Had better to V hay Ving trong tiếng anh?

Had better to V hay Ving trong tiếng anh?
Had better to V hay Ving trong tiếng anh?

Khi các bạn sử dụng dạng cấu trúc này, thông thường các bạn sẽ cảm thấy phân vân, đặc biệt là khi các bạn gặp khó khăn khi không biết chia V sau had better nên dùng gì cho chuẩn xác.

Dạng cấu trúc khẳng định

Trong công thức ngữ pháp tiếng Anh thì cụm từ had better sẽ được sử dụng ở thì hiện tại hoặc tương lai.

S + had better + V (infinitive)

Lưu ý:

Công thức này sẽ không phải là dùng để diễn đạt một nội dung nào đó liên quan đến quá khứ dù trong cụm có “Had” trong câu.

Cấu trúc công thức này luôn ở dạng “had”, các bạn không được dùng “have” và theo ngay sau từ “better” sẽ là một động từ nguyên mẫu và không được sử dụng “to” V.

Trong các tình huống giao tiếp thường ngày hoặc những tình huống giao tiếp không trịnh trọng, các bạn có thể rút gọn chúng thành ’d better.

Cấu trúc “Had better” có tính chất nhấn mạnh hơn từ “should”. Các bạn có thể dùng “had better” chỉ về các sự vật, hay các sự việc cụ thể, nhằm để bày tỏ một điều gì đó tốt nhất là khuyên ai đó nên làm và có thể có kết quả không tốt nếu ai đó không làm theo.

Ví dụ:

  • You had better go to bed early if you want to be well-rested for tomorrow’s exam.

Bạn nên đi ngủ sớm nếu muốn có giấc ngủ đủ để chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai.

  • We had better finish our work before the deadline to avoid any penalties.

Chúng ta nên hoàn thành công việc trước hạn để tránh bị phạt.

  • He had better save money for his future rather than spending it all on unnecessary things.

Anh ấy nên tiết kiệm tiền cho tương lai thay vì chi tiêu hết cho những thứ không cần thiết.

Trong văn nói của người bản xứ hiện đại hơn, đặc biệt là trong những tình huống không trang trọng, đôi khi những người nói họ có thể dùng “had best” thay vì dùng cụm “had better”. Sử các cụm từ này giúp cho câu nói của bạn cảm giác nhẹ nhàng hơn.

Xem thêm:

Sau like là to V hay Ving

Prefer to V hay Ving

Dạng cấu trúc phủ định 

Ở cấu trúc này các bạn sẽ thêm “not” vào phía sau cụm had better khi các bạn muốn câu mang hàm ý phủ định.

S + Had better / ’d better + not + V (infinitive)
  • You had better not eat too much junk food if you want to maintain a healthy lifestyle.

Bạn nên không ăn quá nhiều đồ ăn vặt nếu muốn duy trì lối sống lành mạnh.

  • We’d better not procrastinate and start working on the project right away.

Chúng ta nên không trì hoãn và bắt đầu làm việc cho dự án ngay lập tức.

  • He had better not forget to set an alarm clock, or he might oversleep and miss the important meeting.

Anh ấy nên không quên đặt đồng hồ báo thức, nếu không có thể ngủ quên và bỏ lỡ cuộc họp quan trọng.

Dạng cấu trúc nghi vấn  

Dạng cấu trúc nghi vấn của cụm Had better, lúc này các bạn sẽ cần đảo ngược vị trí của chủ ngữ cũng như của từ “Had”, ở cuối câu các bạn phải có thêm dấu chấm hỏi.

Had + (not) + S + better  + V (infinitive)?

Ví dụ: 

  • I had better study for the exam if I want to pass.

Tôi tốt hơn hãy học cho kỳ thi nếu muốn đỗ.

  • She had better not forget to bring her ID card to the airport.

Cô ấy tốt hơn không nên quên mang thẻ căn cước đến sân bay.

  • They had better finish their work before the deadline.

Họ tốt hơn hãy hoàn thành công việc của mình trước thời hạn.

Bài tập vận dụng cấu trúc Had better to V hay Ving

Bài tập vận dụng cấu trúc Had better to V hay Ving
Bài tập vận dụng cấu trúc Had better to V hay Ving

Điền vào chỗ trống, sử dụng “Had better” hoặc “Should”

  1. Lan has an appointment in 15 minutes. Lan_____ go now or I’ll be late.
  2. It’s a great event. I ____ go and see it. 
  3. Lan ____ get up late tomorrow. Lan doesn’t have a lot to do.
  4. When I am driving, they ___ keep their eyes on the road.
  5. Lan’ll be upset if we don’t invite her to the wedding so we ____ invite her.
  6. These cakes are delicious. You ___ try one.
  7. Lan thinks everybody ___ learn more foreign languages.

Đáp án: ’d better, should, ‘d better, should, ‘d better, should, should

Bài viết trên là về Had better to V hay Ving trong tiếng anh? Bài tập vận dụng chi tiết. Upfile hy vọng qua bài viết trên bạn có thể biết thêm nhiều kiến thức tiếng anh bổ ích, cải thiện được trình độ tiếng anh của bản thân. Hãy theo dõi thường xuyên chuyên mục Blog để cập nhật các bài viết mới nhất nhé!

Xem thêm:

Intend to V hay Ving

Expect to V hay Ving

Hope to V hay Ving