Banner lì xì tết 2024

Sau more là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng

Tính từ “More” là một từ vựng được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh thường được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp “More” còn được sử dụng như một từ nối (Linking word). Để hiểu rõ hơn về vị trí cũng như cách sử dụng cấu trúc Sau more là gì? trong từng trường hợp cụ thể thì đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây của Upfile.vn nhé! 

Sau more là gì?

Trong cấu trúc so sánh hơn thì sau “More” sẽ là một tính từ dài hoặc trạng từ dùng để chỉ mức độ ngày càng tăng, hoặc một số lượng ngày càng tăng.

Cách sử dụng cấu trúc “More” trong tiếng Anh

Cách sử dụng cấu trúc “More” trong tiếng Anh
Cách sử dụng cấu trúc “More” trong tiếng Anh

Cách dùng “More” trong cấu trúc so sánh hơn

Trong cấu trúc so sánh hơn, sau more sẽ là một tính từ dài hoặc một trạng từ để diễn tả sự gia tăng về mức độ. More được sử dụng để bổ sung thêm nghĩa cho tính từ và trạng từ đi kèm sau nó.

Cấu trúc so sánh hơn:

S + to be + more + adj/adv + than + Noun/ pronoun

Trong đó:

  • S: Chủ ngữ.
  • Adj: Tính từ.
  • Adv: Trạng từ. 

Ex:

  • The noise was more than I could bear.

Tiếng ồn quá sức chịu đựng của tôi.

  • Sunny earns a lot more than I do.

Sunny kiếm được nhiều tiền hơn tôi.

Cách dùng “More” trong câu trúc so sánh kép

Cấu trúc 1: The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 +V2

Ex:

  • The more Jennifer learned about the case, the more suspicious she became.

Càng tìm hiểu về vụ án, Jennifer càng trở nên nghi ngờ.

  • The more he drank alcohol, the more violent he became.

Càng uống rượu, anh ta càng trở nên bạo lực hơn.

  • The more successful he became, the less happy and lonely he felt.

Càng thành công, anh càng cảm thấy ít hạnh phúc và cô độc hơn.

Cấu trúc 2: The more + NOUN + S1 +V1, the more + NOUN + S2 + V2

Ex:

  • The more you help these people, the more expectations you have.

Bạn càng giúp đỡ những người này, bạn càng có nhiều kỳ vọng hơn. 

Cấu trúc 3: The more + S1 + V1, the more + S2 + V2
  • The more of these things I ate, the more I craved.

Những thứ này càng ăn tôi càng thèm hơn. 

  • The more Jimmy talked, the more I liked him.

Jimmy càng nói, tôi càng thích anh ấy.

Xem thêm:

In which là gì? Cách phân biệt In which với các cụm từ khác

Take over là gì? Cách sử dụng take over trong tiếng Anh

Sau Remember là gì? Phân biệt Remember to V và Remember Ving

Một số cách sử dụng cấu trúc “More” khác bạn nên biết

Một số cách sử dụng cấu trúc “More” khác bạn nên biết
Một số cách sử dụng cấu trúc “More” khác bạn nên biết

Sau More có thể kết hợp cùng với Noun

“More” đi kèm với danh từ được dùng để nói về một giới hạn được tăng lên so với mức ban đầu, bổ sung sự nhiều hơn cho sự vật/ hiện tượng hay hành động đó.

Cấu trúc: More + Noun

Ex:

  • We still need a great deal more money to finish the project.

Chúng tôi vẫn cần nhiều tiền hơn nữa để hoàn thành dự án.

Sau More là các từ hạn định hoặc tính từ sở hữu

Khi các từ hạn định như: a, an, the, that, my, this,…. hay các tính từ sở hữu đứng sau “more” thì lúc này từ “more” sẽ đi kèm với giới từ “of” với ý nghĩa “hơn cả, thêm cả”. 

Cấu trúc: More of + a/an/the/that/this/...+ Noun

Ex:

  • She’s more of a writer than a novelist.

Cô ấy giống một nhà văn hơn là một tiểu thuyết gia.

More đứng một mình

Ex:

  • I want some fruit more!

Tôi muốn một ít trái cây nữa!

Bài tập vận dụng cấu trúc sau More là gì?

Bài tập vận dụng cấu trúc sau More là gì?
Bài tập vận dụng cấu trúc sau More là gì?

Bài tập: Điền giới từ more hoặc less vào chỗ trống.

1. Emily eats ……… fruits and seafood.

2. Henry spends ……… time surfing the Internet and paying ……… attention to his siblings.

3. We have some ……… yogurt. I think It will be good for your stomach.

4. Exercise ……… , and calculate the number of calories needed when eating and drinking. I think this thing can help you lose weight.

5. Rosie is ……… intelligent than I am.

6. Their friends did the test ……. carefully than she did.

Đáp án:

1. More.

2. Less – more.

3. More.

4. More.

5. More

6. More

Bài viết trên là về chủ đề Sau More là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng như thế nào? Upfile hy vọng qua bài viết có thể cung cấp cho bạn thêm nhiều từ vựng hay về âm nhạc cũng như những câu nói có có nhiều ý nghĩa. Và đừng quên Follow chuyên mục Blog của chúng tôi để cập nhật thêm những kiến thức bổ ích nhé! Chúc bạn học tốt tiếng Anh!