Banner lì xì tết 2024

Imagine to V hay Ving? Cấu trúc và cách dùng chuẩn nhất

Imagine là một từ tiếng anh khá quen thuộc với nhiều bạn. Tuy nhiên, nên chia Imagine to V hay Ving trong tiếng anh luôn là câu hỏi khiến nhiều người bối rối, đặc biệt là đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng anh. Để giải đáp cho câu hỏi này, hôm nay Upfile sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết Imagine to V hay Ving trong tiếng anh và cách dùng thế nào? Các bạn hãy cùng Upfile theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Imagine là gì?

Imagine trong tiếng anh là gì?
Imagine là gì?

Imagine đóng vai trò là động từ có nghĩa là hình dung, hoặc tưởng tượng.

Ex:

  • Imagine a world without war.

Hãy tưởng tượng một thế giới không có chiến tranh.

  • I imagine myself on a beautiful beach.

Tôi tưởng tượng rằng mình đang ở trên một bãi biển tuyệt đẹp.

Imagine to V hay Ving?

Imagine to V hay Ving trong tiếng anh?
Imagine to V hay Ving?

Theo sau Imagine là một động từ chia V-ing mang ý nghĩa là tưởng tượng, hay lên ý tưởng về một chủ đề, vấn đề nào đó. Do đó, cấu trúc của từ imagine sẽ không thể đi được với to + verb (động từ). 

Nếu ngay phía sau imagine là một động từ thì các bạn sẽ cần phải chuyển chúng thành V-ing hoặc chia thành dạng danh động từ. Đây cũng là cấu trúc phổ biến thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi và giao tiếng hàng ngày của người bản xứ, do đó các bạn cần nắm cấu trúc này thật kỹ.

Một số cấu trúc liên quan

Nếu có ai đó hỏi các bạn một sự việc nào đó có thật hay không thì các bạn có thể trả lời “I imagine so”, mục tiêu để ám chỉ rằng các bạn nghĩ việc đó là thật.

Cấu trúc: Imagine doing something

Cấu trúc động từ imagine đi với V-ing or danh động từ sẽ được sử dụng với nghĩa là hình dung, hay tưởng tượng. Ở cấu trúc phủ định, các bạn thêm “not” ngay trước Gerund.

Ví dụ: 

  • Imagine traveling to outer space and witnessing the beauty of our planet from above.

Hãy tưởng tượng mình du hành vào không gian và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của hành tinh chúng ta từ phía trên.

  • Imagine living in a world without poverty, where everyone has access to basic necessities and opportunities for a better life.

Hãy tưởng tượng sống trong một thế giới không có đói nghèo, nơi mọi người đều có quyền tiếp cận những nhu cầu cơ bản và cơ hội để có một cuộc sống tốt đẹp hơn.

  • Sam imagined herself sitting in her favorite chair back home.

Sam tưởng tượng cô ấy đang ngồi trên chiếc ghế yêu thích khi trở về nhà.

Danh động từ (gerund hay V-ing)

Gerund chính là hình thức động từ được thêm đuôi “–ing” và được sử dụng như một danh từ. Danh động từ này có thể được sử dụng làm:

  • V-ing khi là chủ ngữ của câu (subject of a sentence)
  • Khi nó đóng vai trò là một chủ ngữ của câu, danh động từ này cũng được dùng như một danh từ

Ví dụ:

  • Jogging is her favorite sport.

Chạy bộ là môn thể thao yêu thích của cô.

  • The building of the cinema will take at least 5 months.

Việc xây dựng rạp chiếu phim sẽ mất ít nhất 5 tháng.

  • V-ing đóng vai trò là tân ngữ của động từ (object of a verb)
  • Danh động từ sẽ được sử dụng như một tân ngữ trực tiếp sau các động từ. 

Ví dụ:

  • Lan enjoys swimming in a deep pool.

Lan thích bơi trong một vực sâu.

  • Lan missed taking the last bus of the day.

Lan lỡ chuyến xe buýt cuối cùng trong ngày.

Danh động từ được dùng như một tân ngữ trực tiếp sau một số cụm từ như: can’t bear, can’t resist, feel like, can’t face, can’t stand, can’t help, It’s no use, It’s (not) worth, There is no point in,…

Ví dụ:

  • Lan doesn’t feel like talking to him after what he did to her.

Lan không muốn nói chuyện với anh ta sau những gì anh ta đã làm với cô ấy.

  • V-ing khi đóng vai trò làm bổ ngữ cho tân ngữ (object complement)

Các động từ có thể được sử dụng theo sau bởi tân ngữ và danh động từ theo cấu trúc sau: verb + object + gerund. 

Ví dụ:

  • Lan spends time playing video games every day.

Lan dành thời gian cả ngày cho việc chơi game

Xem thêm:

Agree to V hay Ving

Start to V hay Ving

Một số động từ theo sau chia “V-ing” quan trọng

Một số động từ theo sau chia “V-ing” quan trọng
Một số động từ theo sau chia “V-ing” quan trọng
  • Anticipate /ænˈtɪsɪpeɪt/: Tham gia
  • Avoid /əˈvɔɪd/: Tránh
  • Delay /dɪˈleɪ/: Trì hoãn
  • Postpone /pəʊstˈpəʊn/: Trì hoãn
  • Quit /kwɪt/: Bỏ
  • Admit /ədˈmɪt/: chấp nhận
  • Discuss /dɪsˈkʌs/: thảo luận
  • Mention /ˈmɛnʃᵊn/: đề cập
  • Suggest /səˈʤɛst/: gợi ý
  • Urge /ɜːʤ/: thúc giục
  • Keep /kiːp/: giữ
  • Urge /ɜːʤ/: thúc giục

Bài tập vận dụng cấu trúc Imagine to V hay Ving

Bài tập vận dụng cấu trúc Imagine to V hay Ving
Bài tập vận dụng cấu trúc Imagine to V hay Ving

Bài tập 1: Điền các động từ sau vào chỗ trống từ thích hợp

Các động từ: Have, drive, go, go, rain

1. Hoang doesn’t want …. out tonight. He’s too tired. 

2. Sam can’t afford …. out tonight. She doesn’t have enough money. 

3. Has it stopped …. yet?

4. They often imagine … a great trip in forest with full yellow trees. 

5. Sam doesn’t enjoy …. very much.

Đáp án:

  1. To go
  2. To go
  3. Raining
  4. Having
  5. Driving

Bài tập 2: Chia động từ thích hợp với câu đã cho

1. Can your team help me …. (get) the launch ready

2. Sam looks so funny. Hoang can’t help …. when he see her(smile)

3. The storm helped …. (make) it a not good holiday.

4. (Imagine) …. being stranded in Dong Nai without any friends

5. They were talking very loudly, we couldn’t help …. (overhear) what they said.

Đáp án:

1. Get or to get

2. Smiling

3. Make or to make

4. Imagine

5. Overhearing

Bài viết trên là về Imagine to V hay Ving trong tiếng anh và cách dùng thế nào? Upfile hy vọng qua bài viết trên bạn có thể biết thêm nhiều kiến thức tiếng anh bổ ích, cải thiện được trình độ tiếng anh của bản thân. Đừng bỏ lỡ chuyên mục Blog với nhiều bài viết thú vị được cập nhật hàng ngày nhé!

Xem thêm:

Busy to V hay Ving

Mean to V hay Ving

Consider to V hay Ving