Banner lì xì tết 2024

Sau Told to V hay Ving? Phân biệt Told, Asked và Said

Told được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp lẫn trong văn viết học thuật. Vậy bạn đã biết sau Told to V hay Ving và cách phân biệt Told, Asked, Said hay chưa? Hãy để Upfile giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên qua bài viết dưới đây. 

Told là gì?

Told là gì?
Told là gì?

“Told” là quá khứ phân từ của từ “tell”  với ý nghĩa là nói kể, tường thuật lại một sự kiện, sự việc hay vấn đề nào đó đã xảy ra (thường dùng trong câu tường thuật ở dạng mệnh lệnh và câu kể.)

Ví dụ:

  • Jack told all the people that he saw about the accident.

Jack đã kể cho tất cả những người mà anh nhìn thấy về vụ tai nạn. .

  • I told Mike straight that I wasn’t voting for him.

Tôi đã nói thẳng với Mike rằng tôi không bỏ phiếu cho anh ấy.

Sau Told to V hay Ving?

Sau Told to V hay Ving?
Sau Told to V hay Ving?

Cấu trúc: S + Told + O + (that) + S + V

Ý nghĩa: Ai đó đã nói với ai điều gì đó

Ví dụ:

  • Jack told me (that) he had missed the train to Paris the day before.

Jack nói với tôi rằng anh ấy đã bỏ lỡ chuyến tàu đến Paris một ngày trước đó.

  • Lan told me (that) she had met and had dinner with my mother the day before.

Lan nói (rằng) cô ấy đã gặp và ăn tối với mẹ tôi vào ngày hôm trước.

Cách dùng Told trong câu tường thuật

Cách dùng Told trong câu tường thuật
Cách dùng Told trong câu tường thuật

Cấu trúc này được sử dụng khi bạn muốn tường thuật gián tiếp lại một yêu cầu, mệnh lệnh, mong muốn nào đó. 

Cấu trúc câu khẳng định

S + Told + O + to-infinitive

Ý nghĩa: Ai đó yêu cầu hoặc nhờ hay muốn ai đó làm điều gì đó

Ví dụ:

  • Lan’s teacher told me to finish the assignment at the weekend.

Giáo viên của Lan yêu cầu tôi phải hoàn thành bài tập vào cuối tuần.

Cấu trúc câu phủ định

S + Told + O + not to-infinitive

Ý nghĩa: Ai đó yêu cầu hay mong muốn ai không làm gì đó

Ví dụ:

  • The tutor told Nam not to make noise in class.

 Gia sư yêu cầu Nam không được làm ồn trong lớp.

Xem thêm:

Dislike to v hay ving

Afford ving hay to v

Phân biệt Told, Asked và Said siêu đơn giản

Phân biệt Told, Asked và Said siêu đơn giản
Phân biệt Told, Asked và Said siêu đơn giản

Told, asked và said đều thường được bắt gặp trong các bài kiểm tra hay được dùng trong giao tiếp nên dễ gây nhầm lẫn. Upfile sẽ giúp bạn phân biệt và nắm rõ hơn về ba từ này nhé.

Told

Cách dùngVí dụ
Ngay sau động từ “told” phải có tân ngữLan told me she liked her room so much.Lan nói với tôi cô ấy thích phòng của cô ấy rất nhiều.
Sử dụng “told” trong câu mệnh lệnh, yêu cầuThe doctor told Quânshould eat clean.Bác sĩ bảo Quân nên ăn sạch.
Sử dụng “told” khi kể cho ai đó một sự việc hoặc nói cho người khác biết về thông tin cá nhân của bạn như tên, địa chỉ, số điện thoại.Minh told her my apartment address.Minh đã nói với cô ấy địa chỉ căn hộ của tôi.
Sử dụng “told” với các từ để hỏi như how, where, why, what,.. để nêu lên một thông tin nào đó.Linh told me how to design a poster.Linh nói với tôi cách thiết kế một tấm áp phích.

Asked

Cách dùngVí dụ
Thường được sử dụng trong câu tường thuật ở dạng câu hỏi, yêu cầuJohn’s mother asked me where I was going to the supermarket.Mẹ John hỏi tôi rằng tôi đã đi siêu thị ở đâu.
Sử dụng asked để yêu cầu ai đó làm một việc gì đó Sử dụng asked khi hỏi về giờ giấcJack asked my roommate for your help.Jack đã nhờ bạn cùng phòng của tôi giúp đỡ.
Sử dụng ask khi hỏi về giờ giấcMight I ask Peter what time it is?Tôi có thể hỏi Peter bây giờ là mấy giờ?

Said

Cách dùngVí dụ
Ta sử dụng said khi tường thuật lại một câu nói của một ai đóLinh said that she wanted some fruit juice.Linh nói rằng cô ấy muốn một ít nước ép trái cây.
Sử dụng say trong cấu trúc say something hoặc say something to somebodyKyler has to say I was happy about the party.Kyler phải nói rằng tôi rất vui về bữa tiệc.

Bài tập về cấu trúc Told to V hay ving

Bài tập về cấu trúc Told to V hay ving
Bài tập về cấu trúc Told to V hay ving

1. “Open your books,” John said.

=> John told them

2. “I don’t like eating fish,” Linh said.

=> Linh told me

3. “Hurry up,” Long said to me.

=> Long told me

4. I should go the dentist to check my oral health”, said Jenny

=> Jenny told me

5. “They have not eaten lunch at the restaurant”

=> Nam told me

6. “I will visit the zoo with my friends tomorrow.”

=> Dung told me

7.“I went to the market after the party,” Tomy said.

=> Tomy told that 

8. “I must finish the assignment after dinner”, said Lucy

=> Lucy told that 

9. Toan said to me “I haven’t finished my homework”.

=> Toan told me

10. “I have just received a present for my 18th birthday,” James said to me.

=> James told me

Đáp án

  1. John told them to open their books.
  2. Linh told me that she didn’t like to eat fish.
  3. Long told me to hurry up.
  4. Jenny told me that she should go to the dentist to check my oral health
  5. Nam told me that they hadn’t eaten lunch at restaurant
  6. Dung told me he had visited the zoo with my friends the following day.
  7. Tomy told that he had gone to the market after the party
  8. Lucy told that she had to finish assignment after the dinner
  9. Toan told me that he hadn’t finished his homework
  10. James told me that she had just received a present for her 18th birthday

Như vậy, bài viết trên của Upfile đã giải đáp một cách chi tiết cho câu hỏi sau Told to V hay Ving và những cấu trúc liên quan đến told mong rằng bạn đã nắm được. Upfile hy vọng thông qua bài viết này, bạn sẽ hiểu hơn về các cấu trúc “told” và có thể sử dụng chúng thành thạo trong giao tiếp nhé!

Đừng bỏ lỡ chuyên mục Blog với nhiều bài viết thú vị được cập nhật hàng tuần nhé!

Xem thêm:

Risk to v hay ving

Expected to v hay ving

Want to V hay Ving