Dare to V hay Ving? Các cấu trúc Dare và cách vận dụng

Dare là động từ được dùng khá phổ biến, đặc biệt trong tiếng Anh. Trong mỗi ngữ cảnh khác nhau thì dare lại mang nghĩa và có cách sử dụng khác nhau. Vậy cách sử dụng dare như thế nào? Dare to V hay Ving? Hãy cùng Upfile khám phá chi tiết ngay dưới đây nhé.

Dare là gì?

Dare có nghĩa gì?
Dare có nghĩa gì?

Dare là từ có nhiều nghĩa khác nhau, tùy vào ngữ cảnh mà ngữ nghĩa cũng thay đổi. Dưới đây là các nghĩa của dare Upfile đã tổng hợp để bạn tham khảo:

Chỉ sự can đảm để làm điều gì đó nguy hiểm hoặc khó khăn hay là làm điều gì đó mà bạn không có quyền làm.

Ví dụ:

  • Lan doesn’t dare go near the dog of the Minh’s family because it looks very aggressive. (Lan không dám lại gần con chó nhà Mình bởi vì trông nó rất hung dữ.)
  • Jake never dared to talk to adults the way John’s family talked to each other. (Jake không bao giờ dám nói chuyện với người lớn như cách gia đình John nói chuyện với nhau.)

Yêu cầu ai đó làm điều gì đó liên quan đến rủi ro nào đó.

Ví dụ:

  • Does Peter dare ask her to dance with Mai? (Peter dám yêu cầu Mai nhảy cùng không?)
  • John dare you to jump from this wall. (John thách bạn dám nhảy từ bức tường này xuống.)

Đủ can đảm để làm một điều gì đó khó khăn, nguy hiểm hay không nên thực hiện.

Ví dụ:

  • Mai didn’t dare go out alone so late at night. (Mai không dám đi chơi một  mình vào đêm khuya như vậy.)
  • Linh wanted to play with my dog, but she didn’t dare because it was very aggressive. (Linh muốn chơi với con chó nhà tôi, nhưng cô ấy không dám vì nó rất dữ dằn.)

Dare to v hay ving? Cấu trúc Dare trong tiếng Anh

Dare to v hay ving? Cấu trúc Dare trong tiếng Anh
Dare to v hay ving? Cấu trúc Dare trong tiếng Anh

Ngoài định nghĩa thì cách dùng động từ dare trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng Upfile tìm hiểu ngay dưới đây.

Dùng Dare như nội động từ

  • Cấu trúc khẳng định: S + dare + V + O
  • Cấu trúc câu phủ định: S + trợ động từ + not + dare + to V + O.
  • Cấu trúc câu nghi vấn: Trợ động từ +  S + dare + to V + O?

Ví dụ:

  • Lan’s brother did not dare to follow his decision. (Anh trai Lan không dám làm theo quyết định của mình.)
  • Does Nam dare to travel alone? (Nam có dám đi du lịch một mình không?)

Dùng Dare như ngoại động từ

Cấu trúc: Dare sb + to sth (Thách ai đó làm gì đó)

Ví dụ:

  • John’s girlfriend dared me to be mad at her for 1 day. (Bạn gái John thách tôi giận cô ấy trong 1 ngày.)
  • Minh’s brother dared me to climb over this wall. (Anh trai Minh thách tôi trèo qua được bức tường này.)

Dùng Dare như một động từ khuyết thiếu

Cấu trúc khẳng định: S + dare + V + O

Cấu trúc câu phủ định: S + dare + not + V + O

Cấu trúc câu nghi vấn: Dare + S + V + O?

Ví dụ:

  • Dare Long talk to your parents about this? (Long có dám nói chuyện với bố mẹ mình về vấn đề này không?)
  • Quan dare not bet with Kyler. (Quân không dám cá cược với Kyler.)

Các cấu trúc Dare khác

Cấu trúc: How dare/ dared + S + V (thì hiện tại đơn) : Sao… dám (tỏ sự giận giữ)

Ví dụ:

  • How dare Quana read Minhz diary? (Sao Quana dám đọc trộm nhật ký của Minhz?)
  • How dare you go out and play alone with strangers? (Sao con dám ra ngoài chơi một mình với người lạ?)

Các cụm động từ và thành ngữ với Dare có thể bạn sẽ gặp 

Các cụm động từ và thành ngữ với Dare có thể bạn sẽ gặp 
Các cụm động từ và thành ngữ với Dare có thể bạn sẽ gặp 

Ngoài cách dùng động từ dare ở trên thì hãy cùng Upfile khám phá thêm về các cụm từ, thành ngữ thông dụng với dare ngay dưới đây nhé:

Don’t you dare: Dùng để cảnh báo ai đó dừng làm điều gì đó có thể khiến bạn nổi giận hay không hài lòng (thường dùng như một câu cảm thán hoặc thêm động từ vào sau để thêm rõ ý).

Ví dụ:

  • Don’t you dare to touch John’s personal stuff. (Đừng có cả gan đụng vào đồ cá nhân của John.)
  • How dare you hit Jack’s child like that? (Sao anh dám đánh con Jack như vậy?)

I dare say: vừa mang nghĩa cam đoan chắc chắc còn có nghĩa cá là, cá cược.

Ví dụ: 

  • I dare say Quan cheated on me so many times. (Tôi nói cá là Quân đã lừa dối tôi rất nhiều lần.)

Bài tập chia dạng của động từ trong ngoặc cho đúng

Bài tập vận dụng cấu trúc Dare to V hay Ving
Bài tập vận dụng cấu trúc Dare to V hay Ving

1. Dare Lan (go) to my house in 20 minutes ?

2. John (not dare) climb the 30 floor.

3. Elena’s boyfriend (dare) her to speak lovingly with him.

4. John (not dare) to kiss Bieber

5. Linh’s brother didn’t dare (say) anything when having many people.

Đáp án

1. go

2. daren’t climb

3. dares

4. doesn’t dare 

5. to say

Phía trên là toàn bộ về cách dùng động từ Dare và lời giải đáp cho câu hỏi Dare to V hay Ving?. Hy vọng bài viết trên của Upfile sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về cấu trúc này cũng như áp dụng nó vào bài tập nhé. Theo dõi chuyên mục Blog để cập nhật các bài viết mới nhất!

Xem thêm:

Busy to V hay Ving

Mean to V hay Ving

Suggest to V hay Ving