Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Demand to V hay Ving? Cấu trúc Demand và bài tập có đáp án

“Demand” có nghĩa là “yêu cầu, đề nghị”, là từ dễ dàng bắt gặp trong các bài kiểm tra tiếng Anh nhưng có khá ít người hiểu về cấu trúc của Demand, nhất là “Demand to V hay Ving?”. Bài viết sau, Upfile sẽ hỗ trợ bạn bổ sung kiến thức về “Demand to V hay Ving” và cung cấp cho bạn các bạn tập giúp bạn dễ dàng tiếp nhận.

Demand là gì?

Demand là gì?
Demand là gì?

Trước khi tìm hiểu kiến thức về “Demand to V hay Ving”, các bạn hãy cùng Upfile hiểu xem Demand là gì để dễ dàng tiếp cận và học hỏi. 

“Demand” là một từ vừa là động từ lại vừa là động từ. Vì vậy việc sử dụng “Demand” khá linh hoạt nên chúng ta cần phải hiểu và sử dụng chính xác trong từng ngữ cảnh.

Đầu tiên, trong trường hợp “Demand” ở đây là danh từ, thì “Demand” mang nghĩa là sự đề nghị hoặc một yêu cầu, có khi được hiểu là nhu cầu.

Ví dụ: 

  • Mary shouldn’t give in to her boyfriend’s demands all the time.

Dịch nghĩa: Mary không nên lúc nào cũng nhượng bộ yêu cầu của bạn trai như vậy.

Khi “Demand” trong vai trò là một động từ, “Demand” mang nghĩa là đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ một cái gì đó với mong muốn không bị từ chối.

Ví dụ:

  • Lucy demands to see the representative of his company.  

Dịch nghĩa: Lucy yêu cầu gặp đại diện của công ty anh ta.

Demand to V hay Ving?

Demand to V hay Ving?
Demand to V hay Ving?

Demand + to V (nguyên mẫu)

Sau khi tìm hiểu được “Demand” là gì? Cũng phần nào nắm bắt được và có câu trả lời cho câu hỏi “Demand to V hay Ving”. Và câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi đó là “Demand” sẽ đi cùng với to V, với ý nghĩa “yêu cầu, đề nghị một việc gì đó vô cùng mạnh mẽ với mong muốn không bị từ chối”, lúc này “Demand” là một động từ.

Demand + to V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • Anna demands to work with Jenny’s team in this project.

Dịch nghĩa: Anna yêu cầu làm việc với nhóm của Jenny trong dự án này.

Demand + that + S + V

Bên cạnh đó, khi “Demand” là một động từ “Demand” còn có cấu trúc “Demand + that + S + V” với ý nghĩa là “yêu cầu ai đó làm gì”

Demand + that + S + V

Ví dụ:

  • Lucy demanded that her boyfriend returned the money he owed her.

Dịch nghĩa: Lucy yêu cầu bạn trai của cô ấy trả lại số tiền anh ta đã nợ cô ấy.

Demanded of

Ngoài ra, còn có “Demanded of” mang ý nghĩa là “được yêu cầu, đòi hỏi bởi một ai/cái gì đó” và cụm từ này thì đồng nghĩa với “Needed by”

Demanded of = Needed by

Ví dụ:

  • Harry lacked many of the qualities demanded of a successful businessman.

Dịch nghĩa: Harry thiếu nhiều phẩm chất đòi hỏi ở một người doanh nhân thành công.

Cấu trúc “Demand” trong trường hợp là danh từ

Cấu trúc “Demand” trong trường hợp là danh từ
Cấu trúc “Demand” trong trường hợp là danh từ

Ngoài trường hợp là động từ thì “Demand” còn là một danh từ mang nghĩa là sự yêu cầu, đề nghị.

Demand for

Được sử dụng với ý nghĩa: ai đó cần yêu cầu về việc đó

Ví dụ:

  • I can’t meet the demand for tickets to the game.

Dịch nghĩa: Tôi không thể đáp ứng yêu cầu mua vé xem trận đấu

  • There was weak demand for imported goods last month.

Dịch nghĩa: Có yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu trong tháng trước

Demands on

Sử dụng với ý nghĩa: điều gì đó hoặc ai đó khiến bạn phải làm gì, đặc biệt là những điều khó khăn.

Ví dụ:

  • Most managers feel there are too many demands on their time.

Dịch nghĩa: Hầu hết các nhà quản lý cảm thấy có quá nhiều yêu cầu về thời gian của họ.

Meet/Respond to/Satisfy the demands of sth

Ý nghĩa: đáp ứng những nhu cầu cần thiết của cái gì đó hoặc ai đó

Ví dụ:

  • Farmers need to modernize their production to meet the demands of a competitive market.

Dịch nghĩa: Nông dân cần hiện đại hóa sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường cạnh tranh.

  • Hani made a bigger cake to respond to the demands of her children.

Dịch nghĩa: Hani đã làm chiếc bánh to hơn để đáp ứng nhu cầu của những đứa con của cô ấy.

  • Mary adjusted the size of the dress to satisfy the demands of the customer.

Dịch nghĩa: Mary điều chỉnh kích cỡ của chiếc đầm để đáp ứng nhu cầu của vị khách hàng.

In demand

Ý nghĩa: đang có nhu cầu

Ví dụ:

  • The store must develop the right products that are in demand by their potential customers.

Dịch nghĩa: Cửa hàng phải phát triển những sản phẩm đúng theo nhu cầu của các khách hàng tiềm năng của họ.

  • Recently, T-shirts have become a commodity that everyone is in demand for because of the sudden hot weather.

Dịch nghĩa: Gần đây, áo thun đã trở thành mặt hàng mà tất cả mọi người đều có nhu cầu vì trời chuyển nóng đột ngột.

On demand

Ý nghĩa: theo yêu cầu

Ví dụ:

  • The network is available on various cable operators’ on-demand services.

Dịch nghĩa: Mạng có sẵn trên các dịch vụ theo yêu cầu của các nhà khai thác cáp khác nhau.

  • Adam sells fresh fruit on demand

Dịch nghĩa: Adam bán trái cây tươi theo yêu cầu.

Bài tập vận dụng – Demand to V hay Ving

Bài tập vận dụng - Demand to V hay Ving
Bài tập vận dụng – Demand to V hay Ving

Bài tập

1. There was weak …imported goods last year.

A. want for

B. need on

C. demand for

2. We demand … the manager.

A. seeing

B. to see

C. see

3. Good teachers are always in great …

A. need

B. want

C. demand

4. I received a final demand … payment.

A. for

B. of

C. about

5. Her new job … a lot of demands … her.

A. does/ on

B. makes/ on

C. makes/ above

6. Farmers need to optimize fruit quality to … the demands of a competitive market

A. meet

B. respond to

C. satisfy 

7. July never agrees to kids’ … playing video games.

A. demand on

B. demand for 

C. demands on

8. We demanded …see  the ambassador

A. of see

B. to see

C. on see

9. Demand … higher pay

A. to

B. for

C. on 

10. The government is unlikely to agree to the rebels’ demands … independence

A. for

B. on

C. of

Đáp Án

1. C

2. B

3. C

4. A

5. A

6. A

7. C

8. B

9.B

10. A

Bài viết trên đây là về chủ đề Demand to V hay Ving. UpFile hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn và đạt kết quả cao! Và đừng quên ghé thăm chuyên mục Blog để có thêm kiến thức ngữ pháp mỗi ngày nhé!