Học IELTS chỉ 99k/giờ tại IELTS Vietop

List of 100 Popular Synonyms for Improving Your English – Download miễn phí

Mở rộng vốn từ vựng Tiếng Anh bằng cách tiếp thu những từ đồng nghĩa và trái nghĩa khác nhau sẽ giúp bạn linh hoạt hơn trong diễn đạt suy nghĩ của mình cũng như giao tiếp Tiếng Anh mạch lạc, trôi chảy hơn. Trong bài viết này, Upfile.vn sẽ gửi đến các bạn List of 100 Popular Synonyms for Improving Your English.

List of 100 Popular Synonyms for Improving Your English

1. Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh là gì?

Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh là những từ có cùng nghĩa hoặc nghĩa tương tự nhau tuy cách viết và cách phát âm thì khác nhau

Ví dụ:

Start vs Begin: Hai từ này đều có nghĩa là bắt đầu, khởi động một sự vật sự việc bên ngoài ở điều kiện đều có nghĩa là bắt đầu, khởi đầu một sự vật, sự việc nào đó

Eg: Anna started her own fashion company 

(Anna bắt đầu mở công ty thời trang của riêng mình.)

The movie my family will go to the cinema to enjoy begins at eight. 

(Bộ phim họ sẽ đi tới rạp xem bắt đầu vào lúc 8h.)

The meeting began promisingly, but then things started to go wrong 

(Cuộc họp bắt đầu rất tốt (hứa hẹn) nhưng sau đó mọi thứ lại (bắt đầu) đi lạc hướng.)

2. Phân loại từ đồng nghĩa

Dựa theo các ví dụ trên, các bạn cũng biết được sơ bộ về từ đồng nghĩa rồi. Vì những điểm trên mà từ đồng nghĩa chia theo 7 dạng dưới đây.

2.1. Từ đồng nghĩa tuyệt đối

Những từ này mang ý nghĩa và đặc điểm giống nhau, có thể thay thế trong hầu hết các ngữ cảnh.

Ví dụ: fatherland= motherland (n) Tổ Quốc (nghĩa bóng.)

My fatherland is Nghe An, Viet Nam.

2.2. Từ đồng nghĩa tương đối

Là những dạng từ khác ngữ nghĩa, hoặc khác biểu thái có thể thay thế hoặc không trong các trường hợp riêng. Cụ thể như sau.

Từ theo ngữ điệu, khác ngữ nghĩa thì những cặp từ này không thay thế được cho nhau.

Ví dụ: Stare – look – gaze – glance

 ->  đều có ý về nhìn nhưng các cấp độ sử dụng sẽ khác nhau. 

  • “look” : nhìn cơ bản
  • “stare”:  nhìn chằm chằm do tò mò giới tính 
  • “gaze”: nhìn ai chằm chằm do ngạc nhiên hay ngưỡng mộ
  • “glance”: liếc nhìn nhanh ai hay cái gì.

Từ đồng nghĩa khác biểu thái

Bạn sẽ gặp một trong từ trung tâm hay trung tính. Những từ còn lại có chung nghĩa nhưng kiểu biểu đạt sẽ khác nhau.

Ví dụ:  father – dad hay mother – mom

-> Ý biểu thái ở đây father trang trọng hơn, còn dad là gọi một cách thân mật, đời thường

Từ đồng nghĩa tu từ

Là những cụm từ khác nhau về ý nghĩa và tu từ nghĩa bóng, khía cạnh tu từ.

Ví dụ: to dismiss – to fire – to sack: đều có ý nghĩa cho phép nhưng

  • ‘to dismiss’ là từ trung tính, nghĩa là ‘cho phép đi’.

The teacher dismissed the class early. (Cô giáo cho phép nghỉ học sớm.)

  • ‘to fire’:  ép buộc đi, sa thải

He was fired from his last job for being late.  (Anh ta bị sa thải khỏi công việc vì bị trễ.)

  • ‘to sack’ : đuổi, vì thiếu năng lực mà bị cho nghỉ việc.

One of the workmen was sacked for drunkenness. (Một trong những công nhân bị sa thải vì say rượu.)

Từ đồng nghĩa lãnh thổ

Đây là chú ý đặc biệt, cùng 1 ý nghĩa nhưng ở vùng khác nhau thì sử dụng từ khác nhau.

Ví dụ: từ “vỉa hè” thì ở Mỹ gọi là sidewalk, trong khi ở Anh và các nước láng giềng khác thì gọi là pavement.

Uyển ngữ, mỹ từ

Những từ này kiểu nói giảm nói tránh đi nên gọi là mỹ từ, uyển ngữ. Họ sử dụng các từ đồng nghĩa nhẹ nhàng, giảm sự bối rối, khó chịu …

Ví dụ: the underprivileged – the poor

-> Đều là chỉ người nghèo nhưng the poor thô lỗ hơn, sử dụng the underprivileged thì nhẹ nhàng hơn, tránh sự thiếu tế nhị, bất lịch sự.

Một số từ khác như:

  • redundant – be out of job /unemployed: mất việc
  • die – be no more – be gone – lose one’s life – breath one’s last –join the silent majority: chết – không còn nữa – biến mất – mất đi một cuộc đời – thở một lần cuối cùng
  • WC – the rest room – bathroom: nhà vệ sinh – nhà nghỉ – nhà tắm

Xem thêm: Cách viết IELTS Writing Task 1 từ A – Z cho người mới bắt đầu

2. List of 100 Popular Synonyms for Improving Your English – Download miễn phí

List of 100 Popular Synonyms for Improving Your English